Truy cập

Hôm nay:
65
Hôm qua:
350
Tuần này:
415
Tháng này:
1603
Tất cả:
330824

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa

Ngày 14/08/2014 15:55:47

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày tháng 12 năm 2013

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa


CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định 342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số .../TTr-VPĐP ngày .../11/2013, Văn bản thẩm định số 1541/STP-XDVB ngày 25/11/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Phân vùng áp dụng tiêu chí

a) Vùng 1: Thôn thuộc các xã miền núi đặc biệt khó khăn, gồm: Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc về Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; các xã được hưởng cơ chế đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

b) Vùng 2: Thôn thuộc các xã còn lại.

2. Tiêu chí của các Vùng

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng 1

Vùng 2

1

Việc làm

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

≥90%

≥90%

2

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người dân trong thôn/bản (triệu đồng/người)

2014: 15

2014: 18

2015: 18

2015: 20

2020: 35

2020: 40

3

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

<8%

<5%

4

Nhà ở dân cư

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

80% (không có nhà dột nát)

100%

5

Giao thông

5.1. Tỷ lệ km đường trục thôn/bản và đường ngõ, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70% (100% sạch, không lầy lội vào mùa mưa)

100%

5.2. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

50%

70%

6

Giáo dục

6.1. Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường

Đạt

Đạt

6.2. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên

Đạt

Đạt

6.3. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

70%

85%

6.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

>30%

>35%

7

Y tế

7.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥90%

≥75%

7.2. Có nhân viên y tế thôn/bản được đào tạo theo chương trình do Bộ Y tế quy định

Đạt

Đạt

7.3. Tỉ lệ phát triển dân số

< 1%

< 0,7%

7.4. Tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên

<15%

<10%

7.5. Tham gia phối hợp các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh

Đạt

Đạt

8

Văn hóa

8.1. Có nhà văn hóa và khu thể thao thôn/bản đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

Đạt

Đạt

8.2. Được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn/làng/bản văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên theo quy định của Bộ VH-TT-DL

Đạt

Đạt

9

Môi trường

9.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh

85% (trong đó 40% số hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QG)

85% (trong đó 50% số hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QG)

9.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

Đạt

Đạt

9.3. Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh-sạch-đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường

Đạt

Đạt

9.4. Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

Đạt

Đạt

9.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Đạt

Đạt

9.6. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

≥70%

≥75%

9.7. Tỷ lệ hộ gia đình có 2 công trình (nước sinh hoạt, nhà tắm) hợp vệ sinh

≥75%

≥85%

10

Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi liên quan đến thôn/bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

Đạt

11

Điện

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

98%

100%

12

Thông tin, truyền thông

12.1. Có hạ tầng kỹ thuật viễn thông sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet đảm bảm theo các Quy chuẩn Việt Nam

Đạt

Đạt

12.2. Có cụm loa truyền thanh thôn/bản để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền

Đạt

Đạt

13

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội

13.1. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

Đạt

Đạt

13.2. Chi bộ Đảng đạt danh hiệu “trong sạch, vững mạnh”

Đạt

Đạt

13.3. Các tổ chức đoàn thể đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hằng năm

Đạt

Đạt

13.4. Chi bộ Đảng có Nghị quyết chuyên đề về xây dựng NTM

Đạt

Đạt

14

An ninh, trật tự XH

14.1. Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài

Đạt

Đạt

14.2. Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn

Đạt

Đạt

14.3. Được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự

Đạt

Đạt

Điều 2. Các địa phương căn cứ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới để chỉ đạo xây dựng thôn, bản nông thôn mới; xây dựng kế hoạch (phương án, đề án) xây dựng thôn, bản nông thôn mới; đánh giá, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, các xãThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 QĐ;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lưu: VT, Pg NN.

CHỦ TỊCH

Trịnh Văn Chiến

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa

Đăng lúc: 14/08/2014 15:55:47 (GMT+7)

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /QĐ-UBND

Thanh Hoá, ngày tháng 12 năm 2013

DỰ THẢO

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa


CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới; Quyết định 342/QĐ-TTg, ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số .../TTr-VPĐP ngày .../11/2013, Văn bản thẩm định số 1541/STP-XDVB ngày 25/11/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Tiêu chí thôn, bản nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa như sau:

1. Phân vùng áp dụng tiêu chí

a) Vùng 1: Thôn thuộc các xã miền núi đặc biệt khó khăn, gồm: Các xã thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân tộc về Công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015; các xã được hưởng cơ chế đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Chính phủ; các xã thuộc huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ;

b) Vùng 2: Thôn thuộc các xã còn lại.

2. Tiêu chí của các Vùng

TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu theo vùng

Vùng 1

Vùng 2

1

Việc làm

Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

≥90%

≥90%

2

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người dân trong thôn/bản (triệu đồng/người)

2014: 15

2014: 18

2015: 18

2015: 20

2020: 35

2020: 40

3

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo

<8%

<5%

4

Nhà ở dân cư

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng

80% (không có nhà dột nát)

100%

5

Giao thông

5.1. Tỷ lệ km đường trục thôn/bản và đường ngõ, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT

70% (100% sạch, không lầy lội vào mùa mưa)

100%

5.2. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện

50%

70%

6

Giáo dục

6.1. Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường

Đạt

Đạt

6.2. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên

Đạt

Đạt

6.3. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề)

70%

85%

6.4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo

>30%

>35%

7

Y tế

7.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế

≥90%

≥75%

7.2. Có nhân viên y tế thôn/bản được đào tạo theo chương trình do Bộ Y tế quy định

Đạt

Đạt

7.3. Tỉ lệ phát triển dân số

< 1%

< 0,7%

7.4. Tỉ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 trở lên

<15%

<10%

7.5. Tham gia phối hợp các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh

Đạt

Đạt

8

Văn hóa

8.1. Có nhà văn hóa và khu thể thao thôn/bản đạt quy định của Bộ VH-TT-DL

Đạt

Đạt

8.2. Được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn/làng/bản văn hóa” liên tục từ 05 năm trở lên theo quy định của Bộ VH-TT-DL

Đạt

Đạt

9

Môi trường

9.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh

85% (trong đó 40% số hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QG)

85% (trong đó 50% số hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn QG)

9.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường

Đạt

Đạt

9.3. Đường làng, ngõ xóm, cảnh quan từng hộ xanh-sạch-đẹp, không có hoạt động làm suy giảm môi trường

Đạt

Đạt

9.4. Nghĩa trang có quy hoạch và quản lý theo quy hoạch

Đạt

Đạt

9.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định

Đạt

Đạt

9.6. Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

≥70%

≥75%

9.7. Tỷ lệ hộ gia đình có 2 công trình (nước sinh hoạt, nhà tắm) hợp vệ sinh

≥75%

≥85%

10

Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi liên quan đến thôn/bản cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

Đạt

Đạt

11

Điện

Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn

98%

100%

12

Thông tin, truyền thông

12.1. Có hạ tầng kỹ thuật viễn thông sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ truy nhập internet đảm bảm theo các Quy chuẩn Việt Nam

Đạt

Đạt

12.2. Có cụm loa truyền thanh thôn/bản để phục vụ công tác thông tin, tuyên truyền

Đạt

Đạt

13

Hệ thống tổ chức chính trị xã hội

13.1. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.

Đạt

Đạt

13.2. Chi bộ Đảng đạt danh hiệu “trong sạch, vững mạnh”

Đạt

Đạt

13.3. Các tổ chức đoàn thể đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hằng năm

Đạt

Đạt

13.4. Chi bộ Đảng có Nghị quyết chuyên đề về xây dựng NTM

Đạt

Đạt

14

An ninh, trật tự XH

14.1. Không có tổ chức, cá nhân hoạt động chống Đảng, chính quyền, phá hoại kinh tế; truyền đạo trái pháp luật, khiếu kiện đông người kéo dài

Đạt

Đạt

14.2. Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội trên địa bàn

Đạt

Đạt

14.3. Được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự

Đạt

Đạt

Điều 2. Các địa phương căn cứ tiêu chí thôn, bản nông thôn mới để chỉ đạo xây dựng thôn, bản nông thôn mới; xây dựng kế hoạch (phương án, đề án) xây dựng thôn, bản nông thôn mới; đánh giá, công nhận thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, các xãThủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 3 QĐ;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Lưu: VT, Pg NN.

CHỦ TỊCH

Trịnh Văn Chiến

0 bình luận
(Bấm vào đây để nhận mã)